JYUTPING LÀ GÌ?

Jyutping là hệ thống phiên âm Latinh dành cho tiếng Quảng Đông. Hệ thống này dùng chữ cái Latinh và chữ số để biểu thị cách phát âm của từng chữ Hán.

JYUTPING: THÀNH PHẦN

Thông thường, một âm tiết Jyutping gồm ba phần: phụ âm đầu, phần vần và thanh điệu.

PHỤ ÂM ĐẦU

Trong hầu hết trường hợp, một âm tiết bắt đầu bằng phụ âm đầu. Tiếng Quảng Đông có 19 phụ âm đầu.

Phụ âm đầuVí dụNghĩa
bố / ba
nằm sấp
mẹ
hoa
cái nào
kéo
nhà
thẻ
răng
tôm
dưa / bầu bí
phóng đại
ếch
cặn / bã
nĩa / dĩa
cát
hai mươi

PHẦN VẦN

Trong một âm tiết, phần vần đứng sau phụ âm đầu. Phần vần trong Jyutping có thể chia tiếp thành âm chính và âm cuối. Có 9 âm chính và 8 âm cuối.

Âm chính

Phần vầnVí dụNghĩa
cát
phía tây
một ít
thơ
rau
nấm
ủng / giày bốt
cần
sách

Âm cuối

Phần vầnVí dụNghĩa
cúi chào / vái
rau; món ăn
gói / bọc
cao
âm thanh
thêm
thật
chua
ông / anh
giúp
tháp
ướt
một
đi ra
phía bắc
cháo

THANH ĐIỆU

Tiếng Quảng Đông là một ngôn ngữ có thanh điệu. Điều này có nghĩa là những âm tiết có cùng phụ âm đầu và phần vần nhưng khác thanh điệu sẽ mang nghĩa khác nhau. Có 6 thanh điệu trong tiếng Quảng Đông.

Thanh điệuMô tảVí dụ
Thanh 1 (bắt đầu ở cao độ cao và giữ nguyên)
Thanh 2 (bắt đầu ở cao độ trung bình rồi lên cao nhất)
Thanh 3 (bắt đầu ở cao độ trung bình và giữ nguyên)
Thanh 4 (bắt đầu ở cao độ thấp rồi xuống thấp hơn)
Thanh 5 (bắt đầu ở cao độ thấp nhất rồi lên mức trung bình)
Thanh 6 (bắt đầu ở cao độ thấp và giữ nguyên)